- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng A và bà Nguyễn Thị Ngọc D, bà Lê Thị Giao L"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2023/QĐST-DS | Ngũ Hành Sơn, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trâm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tuấn Ngọc
Ông Trần Văn Sơn
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2023/TLST-DS ngày
17/5/2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận của được với nhau về việc giải
quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A - Địa chỉ: 442 đường N, Phường 5, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp Luật: Ông: Từ Tiến P – Chức danh: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Xà Thị Bích H - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ theo Giấy ủy quyền số 1075/UQ-QLN.22 ngày 22/6/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP A và Giấy uỷ quyền số 436/UQ-QLN.23 ngày 18/4/2023 của Giám đốc phòng quản lý nợ - Địa chỉ liên hệ: 218 đường B, phường P, quận H, Tp Đà Nẵng.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D - Sinh năm: 1977 và bà Lê Thị Giao L - Sinh năm: 1990 - Cùng trú tại: 31 đường C, tổ 59, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Ngọc D uỷ quyền cho bà Lê Thị Giao L theo Giấy uỷ quyền ngày 20/5/2023 tại Văn phòng công chứng Phạm Văn K, Tp Đà Nẵng.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Công Ty TNHH MTV F 77 - Địa chỉ trụ sở chính: 357 đường T, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Ngọc D – Chức vụ Giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: Bà Lê Thị Giao L (Theo giấy uỷ quyền ngày 20/5/2023 của Văn phòng công chứng Phạm Văn K, thành phố Đà Nẵng).
3.2. Công Ty TNHH BẤT ĐỘNG SẢN & DU LỊCH F - Địa chỉ trụ sở chính: 353 đường T, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng - Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Ngọc D – Chức vụ Giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: bà Lê Thị Giao L theo Giấy uỷ quyền ngày 29/8/2023 của Giám đốc Công ty.
3.3. Công Ty TNHH MTV FU WING S- Địa chỉ trụ sở chính: 353 đường T, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Ngọc D – Chức vụ Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Lê Thị Giao L (Theo giấy uỷ quyền ngày 20/5/2023 của Văn phòng công chứng Phạm Văn K, thành phố Đà Nẵng).
3.4. Ông Nguyễn Đức T – Sinh năm 1975, địa chỉ cư trú: 27 đường Đ, phường 05, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.
3.5. Bà Kiều Thị L- Sinh năm: 1955- Địa chỉ cư trú: 31 đường C, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng.
3.6. Bà Nguyễn Thị Ngọc T- Sinh năm : 1988- Địa chỉ cư trú: 31 đường C, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác nhận nợ: Bà Nguyễn Thị Ngọc D và bà Lê Thị Giao L có trách nhiệm
trả cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/9/2023 là: 774.510.088 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm bảy mươi bốn triệu, năm trăm mười nghìn, không trăm tám mươi tám đồng). Trong đó nợ gốc: 589.227.766 đồng, lãi tạm tính đến ngày 29/9/2023 là: 185.282.322 đồng.
- Thời hạn và phương thức trả nợ: trả dứt điểm một lần chậm nhất đến ngày
29/12/2023.
Bà Nguyễn Thị Ngọc D và bà Lê Thị Giao L có trách nhiệm thanh toán
khoản lãi phát sinh từ ngày 30/9/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng bà Nguyễn Thị Ngọc D và bà Lê Thị Giao L ký ngày 17/10/2019; Bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP A; Các văn bản khác của bà Nguyễn Thị Ngọc D và bà Lê Thị Giao L ký với Ngân hàng TMCP A về việc sử dụng thẻ tín dụng.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà Nguyễn Thị Ngọc D và bà Lê
Thị Giao L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 59, tờ bản đồ số 35, địa chỉ: 31 đường C, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng có Giấy chứng quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 325791 do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 09/01/2015 đứng tên bà Nguyễn Thị Ngọc D, xác lập thế chấp tại Ngân hàng TMCP A theo Hợp đồng thế chấp số: DAN.BĐCN.156.170818 ký ngày 23/8/20218 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung số DAN.BĐCN.156.170818/SĐBS.01 ngày 16/10/2019 đã đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận N, thành phố Đà Nẵng ngày 24/8/2018 được xử lý theo Điều 299, 303 của BLDS 2015.
- Về thực hiện cam kết trả nợ: Trường hợp toàn bộ số tiền thu được từ việc
xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Nguyễn Thị Ngọc D và bà Lê Thị Giao L không đủ thanh toán hết khoản nợ trên thì bên bảo lãnh là Công ty TNHH Bất động sản và du lịch F, Công ty TNHH MTV F 77, Công ty TNHH MTV FU WING S thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các Giấy cam kết về việc trả nợ đã ký với Ngân hàng TMCP A.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 34.980.404 đồng (Ba mươi bốn triệu chín trăm
tám mươi nghìn bốn trăm lẻ bốn đồng) các bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị Ngọc D và bà Lê Thị Giao L phải chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 15.457.000 đồng (Mười lăm triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn đồng) theo biên thu số 9642 ngày 11/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N, TP. Đà Nẵng.
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) các
bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị Ngọc D và bà Lê Thị Giao L phải chịu nộp lại cho Ngân hàng TMCP A khi Ngân hàng có yêu cầu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNGXÉT XỬ
| Nơi nhận: - VKSND quận N; - Chi cục THA dân sự quận N; - Các đương sự; - Lưu hồ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Trâm |