vanban.org

Quyết định 63/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A yêu cầu bà L trả nợ"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Y

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 63/2023/QĐST - DS

Q YẾ ĐỊ

Ô

Ậ SỰ Ỏ

Ậ

ĐƢƠ SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2023/TLST - DS ngày 13 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Q YẾ ĐỊ :

1. ông nh n s thỏa thu n của các đƣơng s :

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; địa chỉ: đường CM tháng 8, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Ông Nguyễn Quốc T ủy quyền cho ông Nguyễn Ngọc T - Tổng giám đốc.

Ông Nguyễn Ngọc T ủy quyền cho ông Hoàng Việt C - Phó tổng giám đốc.

Ông Hoàng Việt C ủy quyền cho:

+ Ông Trần Đức Đ - Quyền giám đốc chi nhánh Bến Tre.

+ Ông Lê Hồng T - Phó giám đốc chi nhánh Bến Tre.

+ Ông Châu Duy A - Trưởng phòng khách hàng cá nhân.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L - Sinh năm: 1979; địa chỉ: 71/76 ấp Tân Thới, xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

2. S thỏa thu n của các đƣơng s cụ thể nhƣ sau:

Bà Nguyễn Thị L đồng ý trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền nợ còn lại theo hợp đồng tín dụng số: 1130/2020/601-CV ngày 22/10/2020 với số tiền 240.951.730đồng (hai trăm bốn mươi triệu chín trăm năm mươi mốt ngàn bảy trăm ba mươi đồng) trong đó nợ gốc là 195.372.099đồng (một trăm chín mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi hai ngàn không trăm chín mươi chín đồng), nợ lãi trong hạn 28.544.660đồng (hai mươi tám triệu năm trăm bốn mươi bốn ngàn sáu trăm sáu mươi đồng), nợ lãi quá hạn 14.917.909đồng (mười bốn triệu chín trăm mười bảy ngàn chín trăm lẻ chín đồng), lãi chậm trả lãi 2.117.062đồng (hai triệu một trăm mười bảy ngàn không trăm sáu mươi hai đồng).

Tiếp tục tính lãi sau ngày 28/4/2023 đối với khoảng tiền mà bà Lành chậm thực hiện nghĩa vụ với lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 1130/2020/601-CV ngày 22/10/2020 cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp bà L chậm thanh toán thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất thuộc các thửa 316, 342 tờ bản đồ số 05 tọa lạc tại ấp Tân Thới, xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre do bà L đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 6.024.000đồng (sáu triệu không trăm hai mươi bốn ngàn đồng) tiền án phí.

Ngân hàng TMCP A không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.593.000đồng (năm triệu năm trăm chín mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001711 ngày 12/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ