vanban.org

Quyết định 63/2023/QĐST-DS — Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 26/2022/TLST-VDS ngày 15/12/2022 về việc: “Yêu cầu xác định phần tài sản của người phải thi hành án trong khối tài sản chung”.

Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về quyền khởi kiện: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; hoặc ông Ng.N.S có quyền khởi kiện ông N.V.C, bà Ng.T.H tranh chấp liên quan đến tài sản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Yêu cầu phân chia tài sản để thi hành án"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 26/2022/TLST-VDS ngày 15/12/2022 về việc: “Yêu cầu xác định phần tài sản của người phải thi hành án trong khối tài sản chung”.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2023/QĐST-DSBắc Tân Uyên, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 26/2022/TLST-VDS ngày 15/12/2022 về việc: “Yêu cầu xác định phần tài sản của người phải thi hành án trong khối tài sản chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Ông Ng.N.S, sinh năm 1972; địa chỉ: Khu phố A, tỉnh BD.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Ng.T.H, sinh năm 1967; địa chỉ: Khu phố A, tỉnh BD;

2. Ông N.V.C, sinh năm 1966; địa chỉ: Khu phố A, tỉnh BD;

3. Bà N.N.H.M, sinh năm 1988; địa chỉ: Khu phố A, tỉnh BD;

4. Ông Ng.T.A, sinh năm 2002; địa chỉ: Khu phố A, tỉnh BD;

5. Ông Ph.V.N, sinh năm 1977; địa chỉ: Số X, khu phố Ô, tỉnh BD.

6. Bà Ng.T.D, sinh năm 1989; địa chỉ thường trú: Ấp TH, xã BĐ, huyện BS, tỉnh QN; địa chỉ tạm trú: Số X, khu phố Ô, tỉnh BD.

7. Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên; địa chỉ: Thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Xét thấy, ông Ng.N.S yêu cầu Tòa án xác định phần tài sản của bà Ng.T.H đối với quyền sử dụng đất diện tích 12.100m2 thuộc các thửa đất số 101, 102, 398, 399, 404, 405, 406, 407, 408, 435, 436, 466, tờ bản đồ 27 và 28 tại khu phố 5, thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 00777/QSDĐ/TU ngày 26/4/2000 của Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên cấp cho hộ gia đình ông N.V.C. Quá trình giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông N.V.C và bà Ng.T.H không đồng ý với yêu cầu của ông Ng.N.S vì cho rằng toàn bộ các thửa đất nêu trên là tài sản riêng của ông N.V.C có trước thời kỳ hôn nhân; Hiện toàn bộ đất nêu trên đã được bán cho ông Ph.V.N và bà Ng.T.D. Ông Ph.V.N và bà Ng.T.D có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Như vậy, yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Ng.N.S có tranh chấp, không còn là việc dân sự theo quy định tại Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, căn cứ điểm h khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án đình chỉ yêu cầu giải quyết việc dân sự; thụ lý giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Ph.V.N và bà Ng.T.D với ông N.V.C, bà Ng.T.H bằng vụ án khác và đưa ông Ng.N.S tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Căn cứ vào Điều 48, điểm h khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, khoản 2 Điều 273 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 26/2022/TLST-VDS ngày 15/12/2022 về việc: “Yêu cầu xác định phần tài sản của người phải thi hành án trong khối tài sản chung”.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Về quyền khởi kiện: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; hoặc ông Ng.N.S có quyền khởi kiện ông N.V.C, bà Ng.T.H tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự theo khoản 12 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Ng.N.S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn trả cho ông Ng.N.S 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010167 ngày 06/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ