vanban.org

Quyết định 63/2023/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X về việc buộc ông Trần Văn T phải trả ngay tổng số tiền 69.

Ông T còn phải tiếp tục chịu lãi và phí phát sinh từ ngày 20/9/2023 theo mức lãi suất và phí đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi ông T thanh toán hết nợ cho Ngân hàng. Về án phí: Ông Trần Văn T phải chịu 3.459.468 đồng (ba triệu bốn trăm năm mươi chín ngàn bốn trăm sáu mươi tám đồng) án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X về việc buộc ông Trần Văn T phải trả ngay tổng số tiền 69.
  • Căn cứ chính? Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2023/DSST
Ngày: 20/9/2023
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Bà Nguyễn Thị Xuyến

2- Bà Đặng Thị Ngọc Hằng

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thủy Trang - Cán bộ Toà án nhân dân Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Thu Hường – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 9 năm 2023 tại Tòa án nhân dân Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 186/2023/TLST-DS ngày 19/5/2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2023/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 08 năm 2023 của Tòa án nhân dân Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định hoãn phiên tòa số 270/2023/QĐST-DS ngày 28/8/2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X

Địa chỉ trụ sở: X Trần Quang Khải, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm,

Thành phố Hà Nội.

Địa chỉ chi nhánh: X Phạm Ngọc Thạch, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành

phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Minh H, theo giấy ủy quyền 239/TĐN-KHBL

ngày 15/11/2022.

(ông H có mặt)

Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1973

Địa chỉ: Y Tổ 2 Khu phố 1, Phường Bình Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí

Minh.

(ông T vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, các bên đương sự trình bày:

Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần X (gọi tắt là Xcombank hoặc Ngân hàng) có ông Trương Minh H đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 29/11/2021, Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh Tân Định đã ký Hợp đồng và phát hành 01 thẻ tín dụng Quốc tế V0370600699, loại thẻ cá nhân tín chấp cho ông Trần Văn T với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Thẻ tín dụng quốc tế trên đã được ông T sử dụng để chi tiêu, thanh toán được một phần và sau đó không thanh toán sao kê nhiều kỳ cho Ngân hàng. Tổng số tiền đã nợ trong việc sử dụng trên tính đến ngày 19 tháng 9 năm 2023 là 69.189.350 đồng, trong đó nợ gốc là 43.970.680 đồng; lãi quá hạn là 12.304.534 đồng; phí chậm trả là 12.914.136 đồng.

Ngân hàng đã nhiều lần gửi công văn, liên hệ bằng điện thoại nhưng ông T né tránh, không gặp mặt và không có thiện chí thanh toán.

Hiện tại, khoản nợ thẻ tín dụng của ông T đã quá hạn, ông T đã vi phạm hợp đồng vì không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn mặc dù Ngân hàng đã đôn đốc, nhắc nhở nhiều lần.

Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án xét xử, buộc ông T trả cho Ngân hàng một lần toàn bộ số tiền là 69.189.350 đồng, trong đó nợ gốc là 43.970.680 đồng; lãi quá hạn là 12.304.534 đồng; phí chậm trả là 12.914.136 đồng phát sinh từ Hợp đồng thẻ tín dụng Quốc tế V0370600699 ngày 29/11/2021 tính đến hết ngày 19/9/2023.

Ông T còn phải tiếp tục chịu lãi và phí phát sinh từ ngày 20/9/2023 theo mức lãi suất và phí đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi trả dứt nợ vay.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP X khởi kiện ông Trần Văn T yêu cầu thanh toán nợ từ hợp đồng tín dụng nên đây là tranh chấp theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ngân hàng TMCP X lựa chọn Tòa án nơi thực hiện hợp đồng giải quyết tranh chấp nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 3.

[2] Bị đơn ông Trần Văn T đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông T theo qui định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Về nội dung yêu cầu khởi kiện: Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ vào Hợp đồng thẻ tín dụng Quốc tế V0370600699, có chữ ký của ông T và Xcombank nên xác định Xcombank đã cấp tín dụng cho ông Trần Văn T với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng vào ngày 29/11/2021.

Xét thấy, trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên căn cứ Điều 3, Điều 4 Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Xcombank, Ngân hàng yêu cầu ông T thanh toán toàn bộ số nợ gốc 43.970.680 đồng là có căn cứ.

Về lãi suất: Xét mức lãi suất 17%/tháng của ông T trong suốt quá trình vay là phù hợp quy định pháp luật. Do ông T không thanh toán số nợ gốc đúng thời hạn nên ngoài nợ gốc, ông T còn phải chịu lãi quá hạn là 12.304.534 đồng; phí chậm trả là 12.914.136 đồng tính đến ngày 19/9/2023 là phù hợp.

Ngoài ra, ông T còn phải tiếp tục chịu lãi và phí phát sinh từ ngày 20/9/2023 theo mức lãi suất và phí đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi trả dứt nợ vay.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo qui định tại Nghị quyết 326/2016/NQ - UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 5; khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 244; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 280; Điều 351; 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X về việc buộc ông Trần Văn T phải trả ngay tổng số tiền 69.189.350 đồng (sáu mươi chín triệu một trăm tám mươi chín ngàn ba trăm năm mươi đồng) một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật phát sinh từ Hợp đồng thẻ tín dụng Quốc tế V0370600699 ngày 29/11/2021, trong đó, nợ gốc là 43.970.680 đồng, lãi quá hạn là 12.304.534 đồng; phí chậm trả là 12.914.136 đồng tính đến hết ngày 19/9/2023.

Ông T còn phải tiếp tục chịu lãi và phí phát sinh từ ngày 20/9/2023 theo mức lãi suất và phí đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi ông T thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.

2. Về án phí: Ông Trần Văn T phải chịu 3.459.468 đồng (ba triệu bốn trăm năm mươi chín ngàn bốn trăm sáu mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 1.239.901 đồng (một triệu hai trăm ba mươi chín ngàn chín trăm lẻ một đồng) cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X theo Biên lai tạm ứng án phí số 0007936 ngày 08/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần X được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Trần Văn T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ