- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Thái H và anh Lê Xuân V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Lê Xuân V và chị Bùi Thị Thái H thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÔNG TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:63/2022/QĐST-HNGĐ | Krông Bông, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÔNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2022/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Bùi Thị Thái H, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn S, xã H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; + Anh Lê Xuân V, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn M, xã K, huyện K, tỉnh Đắk Lắk;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Xuân V và chị Bùi Thị Thái H chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện vào tháng 11 năm 2021, có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Trong thời gian chung sống anh chị hầu như không có hạnh phúc. Nguyên nhân do kinh tế khó khăn, bất đồng quan điểm về tính cách, về lối sống, anh V uống rượu về thì chị H cằn nhằn nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Xét thấy, hai bên tình cảm đã không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, các bên thực sự tự nguyện ly hôn nên cần công nhận. [2] Về con chung: anh V và chị H không có con chung nên không xem xét giải quyết. [3] Về tài sản chung, nợ chung: anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Xuân V và chị Bùi Thị Thái H, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 5 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Lê Xuân V và chị Bùi Thị Thái H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Xuân V và chị Bùi Thị Thái H, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2021/0013099 ngày 28/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Đắk Lắk; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H.K; - UBND xã K; - Chi cục THADS huyện K; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tâm |