vanban.org

Quyết định 63/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thu T - Sinh năm 1977 Bị đơn: Ông Phạm Viết H - Sinh năm 1971 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn T - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2022/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 15 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 344/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thu T - Sinh năm 1977

Bị đơn: Ông Phạm Viết H - Sinh năm 1971

Cùng ĐKHKTT và hiện ở tại: Số 84 phố P, phường P, quận H, thành phố H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của bà T, ông H cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Phạm Thành A và Phạm Đỗ Triều V.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thu T - Sinh năm 1977

Bị đơn: Ông Phạm Viết H - Sinh năm 1971

Cùng ĐKHKTT và hiện ở tại: Số 84 phố P, phường P, quận H, thành phố H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- VÒ quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thu T và ông Phạm Viết H thuận tình ly hôn.

- VÒ con chung: Ông H, bà T có 03 con chung:

Phạm Đức M - sinh ngày 27/3/2003

Phạm Thành A - sinh ngày 23/9/2006

Phạm Đỗ Triều V- sinh ngày 17/12/2012

Cháu Phạm Đức M đã trưởng thành nên việc ở với ai do cháu tự quyết định, bà T, ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét

Bà T, ông H cùng thống nhất để ông H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Phạm Thành A và cháu Phạm Đỗ Triều V kể từ tháng 12 năm 2022 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với bà T cho đến ông H có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Bà Đỗ Thu T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): bà T, ông H cùng trình bày ông bà tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về công nợ chung: bà T, ông H cùng trình bày đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về án phí: Các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định. Bà Đỗ Thu T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0051894 ngày 13/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. Bà Đỗ Thu T tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ