- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lư Thị Nguyệt H và ông Trần Quốc Phương N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 31 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 110/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc “Xin ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Lư Thị Nguyệt H, sinh năm 1986. HKTT: Số 10/6, khu vực 1, phường B, quận B, thành phố C. Địa chỉ liên lạc: H14, đường số 4, khu đô thị mới H1, phường H2, quận C1, thành phố C. Bị đơn: Ông Trần Quốc Phương N, sinh năm 1984. HKTT: Số 10/6, khu vực 1, phường B, quận B, thành phố C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lư Thị Nguyệt H và ông Trần Quốc Phương N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Lư Thị Nguyệt H và ông Trần Quốc Phương N thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Lư Thị Nguyệt H và ông Trần Quốc Phương N mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Bà Nguyệt H đồng ý nộp thay tiền án phí cho ông Phương N nhưng khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002485 ngày 10/5/2022. Bà Nguyệt H được nhận lại 150.000 đồng tại Chi Cục thi hành án dân sự quận B, thành phố C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.C; - VKSND Q.B; - Chi cục THADS Q.B; - UBND P. A, Q.N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thúy Quyên |