- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lưu Văn T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63 /2022/QĐST- HNGĐ | Việt Yên, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 22/2022/ TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2022, giữa:
-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2001.
HKTT: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Nơi ở: Thôn N, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
-Bị đơn: Anh Lưu Văn T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lưu Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lưu Văn T thuận tình ly hôn.
- Con chung: Chị Nguyễn Thị T được nuôi con chung của vợ chồng là Lưu Văn L, sinh ngày 13/6/2020. Anh Lưu Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị T.
Anh Lưu Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
- Án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 150.000đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0006203 ngày 17/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Trả lại chị Nguyễn Thị T 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bắc Giang; -VKSND huyện Việt Yên; -CCTHADS h.Việt Yên; -UBND xã T; -Các đương sự; -Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Vũ Văn Hợp |