- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tr xin ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HƯNG YÊN Số: 63/2022/QĐST- HNGĐ | Kim Động, ngày 28 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 97/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022, Về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đào Thị Huyền Tr., sinh năm 1991;
- Anh Đào Duy C., sinh năm 1986;
2. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Đào Thế V, sinh ngày 21/6/2009;
- Cháu Đào Thị Bảo T, sinh ngày 31/7/2013.
Những người đại diện theo pháp luật cho các cháu V, cháu T là: Anh Đào Duy C. và chị Đào Thị Huyền Tr. (là cha mẹ đẻ của các cháu V, T).
Đều đăng ký HKTT: Thôn Đào Xá, xã Vĩnh Xá, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Huyền Tr. và anh Đào Duy C. kết hôn trên cơ sở hai bên hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Xá, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Anh, chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên nhất trí thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
Về con chung: Chị Tr. và anh C. có 02 con chung là cháu Đào Thế V, sinh ngày 21/6/2009 và cháu Đào Thị Bảo T, sinh ngày 31/7/2013. Hiện nay cả hai cháu đang ở với anh C.. Chị Tr. và anh C. thỏa thuận: giao cháu V cho anh C. tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu V thành niên; giao cháu T cho chị Tr. trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu T thành niên và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh C. và chị Tr. được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Xét sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị không trái pháp luật nên được công nhận.
Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: Anh C. và chị Tr. đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Duy C. tự nguyện nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đào Duy C. và chị Đào Thị Huyền Tr..
- Về con chung: Anh C. và chị Tr. có 02 con chung là cháu Đào Thế V, sinh ngày 21/6/2009 và cháu Đào Thị Bảo T, sinh ngày 31/7/2013. Hiện nay cả hai cháu đang ở với anh C.. Giao cháu V cho anh C. tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu V thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu T cho chị Tr. trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi), không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh C. và chị Tr. có quyền thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: Anh C. và chị Tr. đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Duy C. tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0002704 ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Anh C. đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND huyện Kim Động - Chi cục THA huyện Kim Động; - UBND xã Vĩnh Xá (GCN số 39, ngày 03/9/2008); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |