vanban.org

Quyết định 63/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị C T T và anh N C C thuận tình ly hôn.

Các đương sự; VKS huyện Hưng Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị Thúy - Nguyễn Công Chính"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị C T T và anh N C C thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG NGUYÊN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2022/QĐST-HNGĐHưng Nguyên, ngày 04 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2022/TLST – HNGĐ, ngày 11 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị C T T; sinh ngày: 06/3/1984; Nơi ĐKHKTT: Xóm... X C N, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ nơi cư trú: K , TT H N, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh N C C; Sinh ngày: 20/11/1976; Địa chỉ: Xóm... X C N, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 28, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị C T T và anh N C C thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị C T T và anh N C C thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị C T T và anh N C C thỏa thuận giao con chung là N C Q V; sinh ngày 03 tháng 6 năm 2010 cho chị C T T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh N C C. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. * Về tài sản chung: Chị C T T và anh N C C tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về Các khoản nợ: Chị C T T và anh N C C tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị C T T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị Thúy đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Nguyên theo biên lai thu tiền số 0003967 ngày 8 tháng 7 năm 2022(chị Thúy đã nộp đủ). Trả lại cho chị C T T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ