vanban.org

Quyết định 63/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Trần Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Trần Văn C đều nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh P - Anh Trần Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Trần Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO THẮNG
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2022/QĐST - HNGĐBảo Thắng, ngày 18 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh P - Sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Tổ A, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Anh Trần Văn C - Sinh năm: 1980.

Nơi ĐKHK: Tổ A, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Nơi làm việc: Công ty TNHH Khoáng sản và Luyện kim V (Địa chỉ: Thị trấn T, huyện B, tỉnh Lào Cai).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Trần Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Trần Văn C đều nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Minh P được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục hai con chung là cháu Trần Phương T – Sinh ngày: 14/3/2006 và Trần Thảo N – Sinh ngày: 25/10/2009 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi; Anh Trần Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Trần Thảo N là 2000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, anh Trần Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh P chịu cả tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng định kỳ, tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001534 ngày 26/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Theo quyết định chuyển vụ án số 01/2022/QĐ-CVA ngày 14/6/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai). Chị Nguyễn Thị Minh P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ