vanban.org

Quyết định 63/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị E - Sinh năm 1959, địa chỉ nơi cư trú: p Đ, xã T, huyện N, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm 1997, địa chỉ: p A, xã H, huyện N, tỉnh B (Văn bản ủy quyền ngày 13/6/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa Huỳnh Thị E với Dùm Duy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

N H

H

H N H V T N M HUY N MỎ ÀY N M

Độc lập – Tự do –Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE

Mỏ Cày Nam, ngày 24 tháng 8 năm 2022 Số: 63/2022/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

ÔN NHẬN SỰ THOẢ THUẬN

Á ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc Tranh ch hợ đ ng gó hụi”.

ÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị E - Sinh năm 1959, địa chỉ nơi cư trú: p Đ, xã T, huyện N, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm 1997, địa chỉ: p A, xã H, huyện N, tỉnh B (Văn bản ủy quyền ngày 13/6/2022).

- Bị đơn: Bà Dùm Duy L - Sinh năm 1973, địa chỉ nơi cư trú: p P, xã Q, huyện N, tỉnh B.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Thanh B - Sinh năm 1976, địa chỉ nơi cư trú: p P, xã Q, huyện N, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Dùm Duy L và ông Bùi Thanh B có ngh a vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị E số tiền nợ hụi là 71.500.000 đồng (bảy mươi mốt triệu năm trăm ngàn đồng , bà Nguyễn Thị E không yêu cầu tính lãi. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Dùm Duy L và ông Bùi Thanh B tự nguyện liên đới chịu 1.787.500 đồng (Một triệu bảy trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ