vanban.org

Quyết định 63/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị H, sinh năm 1984 Trú tại: Thôn V, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "63"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
NAM
HUYỆN PHÙ MỸ
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: 63/2022/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phù Mỹ, ngày 16 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

ơơ

-Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

-Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự đã thụ lý số: 83/2022/TLST-DS, ngày 03 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị H, sinh năm 1984

Trú tại: Thôn V, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.

Bị đơn:

-Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980

-Anh Đỗ Tân T, sinh năm 1976

Đồng trú tại: Thôn V, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Huỳnh D, sinh năm 1983

Trú tại: Thôn V, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.

Người đại diện hợp pháp cho anh Huỳnh D: Chị Huỳnh Thị H, đại diện

theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 04/11/2022).

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Chị Huỳnh Thị H và vợ chồng chị Nguyễn Thị T, anh Đỗ Tân T thống nhất thoả thuận như sau: Hiện nay vợ chồng chị Nguyễn Thị T, anh Đỗ Tân T còn nợ vợ chồng chị Huỳnh Thị H, anh Huỳnh D số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) và vợ chồng chị T, anh T có nghĩa vụ trả số nợ 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng), cho vợ chồng chị H, anh D vào ngày 08/01/2023.

-Về án phí:

+Vợ chồng chị Nguyễn Thị T, anh Đỗ Tân T tự nguyện chịu 3.750.000đ (Ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng), tiền án phí sung Ngân sách nhà nước.

+Hoàn trả cho chị Huỳnh Thị H 3.750.000đ (Ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008814, ngày 02/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Định.

-Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ