- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Tống Văn T và bà Nguyễn Thị Kim C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG-THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2022/QĐST-DS | P, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 281/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Tống Văn T, sinh năm: 1967.
Địa chỉ: Khu phố 1, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Khu phố 1, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Bích V, sinh năm: 1971.
- Bà Lê Thị K, sinh năm: 1960.
Cùng địa chỉ: Khu phố 1, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công nhận vợ chồng ông Tống Văn T và bà Nguyễn Thị Bích V được quyền sử dụng diện tích đất (BCDKJ) là 93,2 m2 theo trích lục bản đồ địa chính số: 2898/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 01-7-2022 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Ninh Thuận – Chi nhánh P là một phần thửa đất số 70 (tách từ thửa số 49), tờ bản đồ địa chính số: 09 phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CU 687xxx do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 07/7/2020 thì thuộc một phần thửa đất số 49, tờ bản đồ số 09, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận).
(Kèm theo trích lục bản đồ địa chính số: 2898/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 01-7-2022 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Ninh Thuận – Chi nhánh P).
2.2 Bà Nguyễn Thị Kim C đồng ý giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CU 687xxx do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 07/7/2020 cho vợ chồng ông T – bà V để làm thủ tục đăng ký và điều chỉnh biến động quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2.3 Các đương sự có quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký và chỉnh lý biến động quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2.4 Về chi phí đo đạc, định giá tài sản và trích lục bản đồ địa chính: Ông Tống Văn T đồng ý chịu và đã nộp đủ.
2.5 Về án phí: Ông Tống Văn T đồng ý chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí sơ thẩm ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0003649 ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP. PR-TC; - THADS TP. PR-TC; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Trần Long |