vanban.org

Quyết định 63/2022/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 23/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1973. Địa chỉ: ĐNS, AT, BT, CT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2022/QĐST-DSBình Thủy, ngày 23 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: ĐNS, AT, BT, CT.

- Bị đơn:

1/ Ông Dương Tấn N, sinh năm 1972.

2/ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1973.

Cùng địa chỉ: ĐNS, AT, BT, CT.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Đoàn Văn Đ, sinh năm 1970 – Văn phòng Luật sư Văn Đ - Đoàn Luật sư thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

- Ông Dương Tấn N và bà Nguyễn Thị D có trách nhiệm bồi Tờng thiệt hại cho ông Phạm Văn T số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) khi quyết định có hiệu lực.

- Ông Dương Tấn N và bà Nguyễn Thị D có trách nhiệm đập phần bức tường phía trên giáp đất ông T trả phần không gian lấn chiếm đối với quyền sử dụng đất của ông Phạm Văn T (rộng 10cm, dài 06 mét, cao 08 mét), số đo này các bên đương sự thống nhất, không yêu cầu Phòng Quản lý đô thị đo vẽ. Thời gian đập bức tường là khi ông Phạm Văn T xây dựng nhà đến chiều cao bức tường của gia đình ông Dương Tấn N, ông N và bà D sẽ tự đập bỏ bức tường.

Cách trả và thời gian trả: Các đương sự tự thỏa thuận, nếu không thống nhất sẽ yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy giải quyết.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Chi phí đo đạc, thẩm định: Ông Phạm Văn T tự nguyện nộp chi phí đo đạc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), số tiền này ông T đã nộp và thanh toán xong.

- Về án phí: Nguyên đơn ông Phạm Văn T được nhận lại số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 4.050.000 đồng (Bốn triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0002296 ngày 16/02/2022 và số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) Biên lai thu số 0002615 ngày 27/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn ông Dương Tấn N và bà Nguyễn Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

*Nơi nhận:

Cỡ chữ