- Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 63/2022/QĐST - DS | Thạnh Phú, ngày 08 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 164/2022/TLST – DS ngày 30 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Trần Quốc V, sinh năm 1990
Nơi cư trú: 152/3 ấp TH, xã MH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn anh Trần Quốc V: Chị Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1989 nơi cư trú số nhà 152/3 ấp TH, xã MH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1977
2. Bà Lê Thị T, sinh năm 1978
Nơi cư trú: 99/5 ấp AHB, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre.
* Ng i c uy n l i, ngh a liên uan: Chị Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1989 nơi cư trú số nhà 152/3 ấp TH, xã MH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Ông Nguyễn Văn Đ và bà Lê Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Trần Quốc V tiền mua thức ăn nuôi trồng thủy sản là 32.976.000 đồng (Ba mươi hai triệu, chín trăm bảy mươi sáu ngàn đồng)
Thời gian và cách thức trả: Trả làm 02 đợt (lần).
+ Đợt 1: Ngày 01/12/2022 trả số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)
+ Đợt 2: Ngày 01/5/2013 trả hết số tiền còn lại là 27.976.000 đồng (Hai mươi bảy triệu, chín trăm bảy mươi sáu ngàn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 824.400 đồng (Tám trăm hai mươi bốn ngàn, bốn trăm đồng) ông Nguyễn Văn Đ và bà Lê Thị T tự nguyện liên đới chịu.
Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 899.650 đồng (Tám trăm chín mươi chín ngàn, sáu trăm năm mươi đồng) cho anh Trần Quốc V (do Nguyễn Thị Thu V nộp thay) theo biên lai thu số 0007361 ngày 29/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre - VKS nhân dân huyện Thạnh Phú; - Chi cục THA DS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phƣơng |