vanban.org

Quyết định 63/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: chị Trương Thục Nhvà anh Trần Văn T thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 10/7/2020 tại UBND xã Quảng Lập, huyện Đơn Dương chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Về con chung: Chị Trương Thục Nh và anh Trần Văn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Thục Nhi xin ly hôn anh Trần Văn Tín"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 63/2022/QĐCNTTLH
Đơn Dương, ngày 23 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Trương Thục Nh và anh Trần Văn T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 05 tháng 8 năm 2022 của chị Trương Thị Thục Nh;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/9/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: chị Trương Thị Thục Nh, sinh năm 1998; Địa chỉ: số 00 đường số 5 thôn Qu, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Người bị kiện: anh Trần Văn T, sinh năm 1987; Địa chỉ: số 00 đường số 07 thôn Qu, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa ngài ngày 07 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Trương Thục Nhvà anh Trần Văn T thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 10/7/2020 tại UBND xã Quảng Lập, huyện Đơn Dương chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: Chị Trương Thục Nh và anh Trần Văn T xác định trong quá trình chung sống hai bên có 01 con chung tên Trần Ngọc Mỹ Nhên, sinh ngày 19/12/2020. Chị Trương Thục Nhvà anh Trần Văn T thống nhất thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên như sau:

Giao cháu Trần Ngọc Mỹ Nh, sinh ngày 19/12/2020 cho chị Trương Thục Nh trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Trần Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đ để chị Trương Thục Nh nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc Mỹ Nh. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2022 cho đến khi cháu Trần Ngọc Mỹ Nh tròn 18 tuổi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Quyền đi thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị Trương Thục Nh và anh Trần Văn T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ