vanban.org

Quyết định 63/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mông Thị M thuận tình ly hôn với và anh Lục Nông Đ.

Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01, đăng ký ngày 01/3/2004 do UBND xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước cấp, không còn hiệu lực pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự đối với anh chị có hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thỏa thuận… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mông Thị M thuận tình ly hôn với và anh Lục Nông Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2022/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 15 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 142/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Lục Nông Đ, sinh năm: 1975

- Bị đơn: Mông Thị M, sinh năm: 1982

Cùng trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mông Thị M thuận tình ly hôn với và anh Lục Nông Đ.

Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01, đăng ký ngày 01/3/2004 do UBND xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước cấp, không còn hiệu lực pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự đối với anh chị có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao cháu Lục Thị Minh T sinh ngày 03/9/2004 và cháu Lục Thị Thu N sinh ngày 12/02/2014 cho chị Mông Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

-Về cấp dưỡng: Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai cháu T và N, cụ thể: Cấp dưỡng nuôi cháu Lục Thị Minh T sinh ngày 03/9/2004 số tiền 1.000.000đ/tháng cho đến khi cháu Thư thành niên đủ 18 tuổi; cấp dưỡng nuôi cháu Lục Thị Thu N sinh ngày 12/02/2014 số tiền 1.000.000đ/tháng cho đến khi thành niên đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng kể từ ngày 15/7/2022.

-Về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

-Về nợ: Không yêu cầu giải quyết.

-Về án phí: Số tiền án phí HNGĐ ST là 150.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ, nguyên đơn anh Đ nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0000527, ngày 04/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ