- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị L và Lê Việt C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2021/VHNGĐ-ST | Q, ngày 21 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 05/10/2021 giữa những người yêu cầu: Chị Phạm Thị L - Sinh năm: 1984. Địa chỉ: Khu 3, phường H, thị xã Q, tỉnh Q. Anh Lê Việt C - Sinh năm: 1982. Địa chỉ: Khu 3, phường H, thị xã Q, tỉnh Q.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/10/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành được ghi nhận tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/10/2021.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Lê Việt C. 1.2.Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị L và anh Lê Việt C đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lê Ngọc Lan A, sinh ngày 09/9/2006 và Lê Minh T, sinh ngày 08/10/2012. Ly hôn, chị Phạm Thị L và anh Lê Việt C thống nhất giao 02 con chung Lê Ngọc Lan A, sinh ngày 09/9/2006 và Lê Minh T, sinh ngày 08/10/2012 cho anh Lê Việt C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 1.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Các bên liên quan đến Quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được Quyết định. 4. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND tỉnh Q; - VKSND thị xã Q; - Các bên yêu cầu; - UBND phường H; - Lưu HS, VP; | THẨM PHÁN Phan Tuấn Anh |