- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Xuân T và bà Nguyễn Thị Xuân T1: Tuyên bố bà Phạm Thị Huệ D, sinh năm 1939 mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2021/QĐST-VDS | Quận 12, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Hoàng Thị Mai
Thư ký phiên họp: Bà Bùi Thị Kim Thu - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Huyền - Kiểm sát viên
Ngày 12 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 52/2021/TLST-DS, ngày 25 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2021/QĐST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm: 1970 (Có mặt)
2/ Bà Nguyễn Thị Xuân T1, sinh năm: 1973 (Có mặt)
Cùng địa chỉ: 922 đường Hà Huy Giáp, tổ 4, Khu phố 2, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu đề ngày 14/01/2021, tại các bản tự khai và tại phiên họp người yêu cầu - baø Nguyễn Thị Xuân T và bà Nguyễn Thị Xuân T1 trình bày:
Bà Phạm Thị Huệ D, sinh năm 1939 trước đây có chồng nhưng đã ly hôn năm 1987. Bà Phạm Thị Huệ D có 02 người con tên Nguyễn Thị Xuân T và Nguyễn Thị Xuân T1. Hiện tại bà D do tuổi cao, sức khỏe và tinh thần không còn minh mẫn, không thể tự mình làm việc, không thể tự chăm sóc bản thân, cuộc sống phải dựa vào sự chăm sóc của con cái. Do đó, để thuận tiện cho việc thực hiện các giao dịch dân sự, bà T và bà T1 đề nghị Tòa án tuyên bố bà Phạm Thị Huệ D mất năng lực hành vi dân sự.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 12 tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Thư ký phiên họp đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ việc. Người yêu cầu đã thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Căn cứ vào kết luận giám định của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, đề nghị Toà án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của người yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Bà Nguyễn Thị Xuân T và bà Nguyễn Thị Xuân T1 yêu cầu Toà án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với bà Phạm Thị Huệ D có nơi cư trú tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu của bà Nguyễn Thị Xuân T và Nguyễn Thị Xuân T1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
. Về các yêu cầu của đương sự:
Theo lời trình bày của bà T và bả Thủy thì bà D hiện nay tuổi đã cao, sức khỏe yếu, không thể tự làm việc và chăm sóc bản thân, tinh thần không còn minh mẫn, mọi sinh hoạt hàng ngày phải phụ thuộc vào sự chăm sóc của con cái. Cha mẹ của bà D đã chết, bà Phạm Thị Huệ D chỉ có hai người con là bà Nguyễn Thị Xuân T và bà Nguyễn Thị Xuân T1, ngoài ra bà D không có người con nào khác và cũng không nhận nuôi con nuôi. Để thuận tiện cho việc thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến bà D nên bà T và bà T1 yêu cầu Tòa án tuyên bố Phạm Thị Huệ D mất năng lực hành vi dân sự.
Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số 169/KLGĐ ngày 02/02/2021 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh – Bộ y tế đối với bà Phạm Thị Huệ D thì:
“Về y học: Đương sự: Sa sút tâm thần do tuổi già (F03-ICD10).
Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Do đó, yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn Thị Xuân T và Nguyễn Thị Xuân T1 đối với bà Phạm Thị Huệ D là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015.
. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Xuân T và Nguyễn Thị Xuân T1 phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, được cấn trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà T, bà T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0106003 ngày 25/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Xuân T và Nguyễn Thị Xuân T1 đã nộp đủ lệ phí.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các Điều 149, 272, 376, 377, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
1/. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Xuân T và bà Nguyễn Thị Xuân T1: Tuyên bố bà Phạm Thị Huệ D, sinh năm 1939 mất năng lực hành vi dân sự.
2/. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Xuân T và bà Nguyễn Thị Xuân T1 phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, được cấn trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà T và bà T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0106003 ngày 25/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Xuân T và Nguyễn Thị Xuân T1 đã nộp đủ lệ phí.
3/. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát cùng cấp; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Hoàng Thị Mai |