- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Đức Q . 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2021/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 11 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36A/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N , sinh năm 1989, địa chỉ: Thôn , thị trấn S, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Q , sinh năm 1985, địa chỉ: Thôn , thị trấn S, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Đức Q . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Đức Q tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Đức Q có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Thị Khánh N1, sinh ngày 15/7/2009 và cháu Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 08/8/2014. Ly hôn: Chị Bùi Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị Khánh N1; Anh Nguyễn Đức Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Tuấn M. Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Đức Q không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Đức Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Đức Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0006342 ngày 22/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Chị Bùi Thị N được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND xã Th, huyện Tr; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |