- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đôn Thi Mai H và anh Dương Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QO THÀNH PHỐ HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2021/QĐST-HNGĐ | QO, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2021. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Đôn Thị Mai H sinh năm 1995.
ĐKHKTT: Xóm 2, thôn 1, xã PC, huyện QO, thành phố HN.
Hiện ở: Xóm 5, thôn 2, xã PC, huyện QO, thành phố HN.
Bị đơn: Anh Dƣơng Văn T sinh năm 1987.
ĐKHKTT và nơi ở: Xóm 2, thôn 1, xã PC, huyện QO, thành phố HN.
Căn cứ các điều 28, điều 35, điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đôn Thi Mai H và anh Dương Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị H, anh T có 01con chung là cháu Dương Ngọc Q Phương sinh ngày 23/12/2018. Chị H, anh T thỏa thuận giao chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phương cho đến khi cháu Phương trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh T có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Phương, mức 1.500.000 đồng/01 tháng, cấp dưỡng kể từ tháng 4/2021 đến khi cháu Phương trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
2.3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện nộp thay anh T án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011437 ngày 12/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO, thành phố HN.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố HN; - VKSND huyện QO; - Chi cục THADS huyện QO; - UBND xã PC; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Phong |