- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình C và Trần Thị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN P TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2021/QĐST-HNGĐ | P, ngày 20 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH H
- Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 73/2021/TLST-HNGĐ ngày 07/10/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Đình C, sinh năm 1952;
HKTT: Số 218 đường L, phường M, thành phố H, tỉnh H;
- Bà Trần Thị L, sinh năm 1970;
HKTT: Thôn C, thị trấn T, huyện P, tỉnh H;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình C và bà Trần Thị L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện P, tỉnh H vào ngày 26/10/2020 theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà L là hợp pháp, được pháp luật công nhận. Trong quá trình chung sống, ông C, bà L sống với nhau không hạnh phúc, do chênh lệch tuổi tác nên vợ chồng hay xảy ra bất đồng quan điểm, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung dẫn đến không còn tình cảm, ông C và bà L đã sống ly thân từ tháng 12/2020 cho đến nay mỗi người ở một nơi, vợ chồng không có cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cả hai ông bà đều thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận. Xét đây là sự tự nguyện của ông C và bà L nên cần được chấp nhận.
Về con chung: Ông Nguyễn Đình C và bà Trần Thị L không có con chung, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Ông Nguyễn Đình C và bà Trần Thị L xác định ông, bà không có gì, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đình C và bà Trần Thị L thỏa thuận thống nhất bà L tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét đây là sự tự thỏa thuận của các bên đương sự nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình C và bà Trần Thị L tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Đình C và bà Trần Thị L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Ông Nguyễn Đình C và bà Trần Thị L xác định ông, bà không có gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đình C và bà Trần Thị L thỏa thuận bà L tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006005 ngày 07/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh H. Bà L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Phòng kiểm tra NVXX và THAHS - TAND tỉnh H; - UBND thị trấn T (GCNKH số 24/2020) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Mạnh Q |