- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Thị Ánh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2021/QĐST- HNGĐ | Long Phú, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2021/TLST – HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn K, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Bà Ngô Thị Ánh T, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp x, thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Thị Ánh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Thị Ánh T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Thị Ánh T thống nhất xác định có 02 (hai) người con chung tên Nguyễn Triệu Kỳ A, sinh ngày 22/3/2011 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 30/3/2016. Ông T thống nhất giao cháu Nguyễn Triệu Kỳ A và cháu Nguyễn Ngọc Bảo A cho bà T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu cháu Nguyễn Triệu Kỳ A; Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Triệu Kỳ A và cháu Nguyễn Ngọc Bảo A với mức cấp dưỡng cho mỗi cháu là 1.000.000đồng (Một triệu đồng)/tháng; phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 28/4/2021 đến khi cháu Nguyễn Triệu Kỳ A và cháu Nguyễn Ngọc Bảo A đủ 18 (mười tám) tuổi. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho ông Nguyễn Văn T mà không ai được quyền ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Thị Ánh T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Thị Ánh T thống nhất xác định không có, không không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.5.Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T thống nhất chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình và Ông T phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng Ông T phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007859 ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng, như vậy Ông T đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm. Bà Ngô Thị Ánh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long Phú; - UBND thị trấn L; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Hoàng Bảo |