- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Q xin ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2021/QĐST-HNGĐ | ĐP, ngày 01 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1980; Địa chỉ: Cụm 4, xã ĐP, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tập thể Trường SQLQ1, xã CĐ, thị xã ST, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Q và chị T có hai con chung là cháu Nguyễn Tấn D, sinh ngày 27/01/2010, cháu Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 27/4/2016. Khi ly hôn anh Q và chị T thỏa thuận, giao cháu Nguyễn Tấn D cho anh Q nuôi, giao cháu Nguyễn Minh Kh cho chị T nuôi, cho đến khi cháu D, cháu Kh đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Q và chị T cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Văn Q, chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức với hai bên gia đình: Anh Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh Q đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002546 ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho anh Nguyễn Văn Q 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện ĐP; - Chi cục THADS huyện ĐP; - UBND xã CĐ, thị xã ST Thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hà |