- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Ngọc T và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2021/QĐST-HNGĐ | Bù Đốp, ngày 15 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Ngọc T, sinh năm: 1991 Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1992 Địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Ngọc T và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Vũ Ngọc T và anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Giao 02 con chung Nguyễn V, sinh ngày 05/10/2013 và Nguyễn Kim B, sinh ngày 01/8/2017 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến lúc các con đủ 18 tuổi. Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản, nợ chung: Chị T, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B ngày 05/10/2021 theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0017505. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B trả lại cho chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Bù Đốp; - Chi cục THADS huyện Bù Đốp; - UBND xã Thiện Hưng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Quang Lâm |