vanban.org

Quyết định 63/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Tổ dân phố xx, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 19xx; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: Thôn D, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai; Nơi công tác hiện tại: Trung tâm y tế huyện P, tỉnh Gia Lai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "cấp dưỡng nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2021/QĐST-HNGĐChư Sê, ngày 14 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 82, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106 /2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Tổ dân phố xx, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai

- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 19xx; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: Thôn D, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai; Nơi công tác hiện tại: Trung tâm y tế huyện P, tỉnh Gia Lai;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về mức cấp dưỡng tiền nuôi con:

Chị Trần Thị H và anh Trần Văn T tự nguyện thỏa thuận thống nhất anh Trân Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Trần Văn L, sinh ngày 24 tháng 11 năm 20xx mỗi tháng 1.100.000 đồng (một triệu một trăm nghìn đồng) kể từ ngày 20/9/2021 cho đến khi cháu Trần Văn L thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng. Chị H được nhận số tiền này để nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

Án phí về cấp dưỡng tiền nuôi con là 300.000 đồng. Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí Dân sự sơ thẩm. Anh Thắng phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ nhà nước. Chị Trần Thị H thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ