vanban.org

Quyết định 63/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T (bà 2 M), sinh năm 1949. Địa chỉ: 047, ấp 4, xã PM, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Huỳnh Thị G, sinh năm 1981. Địa chỉ: 031, ấp 4, xã PM, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "T kiện G vụ hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2021/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 26 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Minh Tú. Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Điệp.

2. Ông Phạm Phước Tâm.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 359/2021/TLST-DS, ngày 14 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T (bà 2 M), sinh năm 1949. Địa chỉ: 047, ấp 4, xã PM, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị G, sinh năm 1981. Địa chỉ: 031, ấp 4, xã PM, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Ngọc Phúc (Dũng), sinh năm 1981. Địa chỉ: số nhà 031, ấp 4, xã PM, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Huỳnh Thị G đồng ý trả cho bà Huỳnh Thị T số tiền nợ hụi là 39.000.000 đồng (Ba mươi chín triệu đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày Quyết định sơ thẩm có hiệu lực cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: + Chị Huỳnh Thị G đồng ý chịu 1.950.000 đồng (Một triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. + Bà Huỳnh Thị T là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ