- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A - Đới Tuấn X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2021/QĐST - DS | Hàm Yên, ngày 25 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2021/TLST - DS, ngày 10 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A(Agribank); địa chỉ: Số 2 đường Láng Hạ, phường C, quận Đ, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T; chức vụ: Tổng Giám đốc.
Chi nhánh thức hiện việc khởi kiện: Ngân hàng A– Chi nhánh huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn H, chức vụ: Quyền Giám đốc; địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn D, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân Y; chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch – Kinh doanh, Ngân hàng A– Chi nhánh huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Theo Giấy ủy quyền 214/NHNo.HY- GUQ, ngày 13/7/2021.
- Bị đơn: Ông Đới Tuấn X, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn L (thôn K 2 cũ) xã S, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958; địa chỉ: Thôn L (thôn K 2 cũ), xã S, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đới Tuấn X (là bị đơn). Theo Giấy ủy quyền ngày 17 tháng 8 năm 2021.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền: Ông Đới Tuấn X có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A– Chi nhánh huyện Y theo Hợp đồng tín dụng số 8103LAV201903180, ngày 11/6/2019 tổng số tiền là 126.122.121đ (Một trăm hai mươi sáu triệu một trăm hai mươi hai nghìn một trăm hai mươi mốt đồng), trong đó tiền nợ gốc là 99.026.719đ và tiền lãi tính đến ngày 17/8/2021 là 27.095.402đ, trong đó lãi trong hạn là 25.436.430đ, lãi quá hạn là 1.658.972đ.
Ông Đới Tuấn X phải tiếp tục trả lãi suất của khoản tiền vay cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Y, tỉnh Tuyên Quang từ ngày 18/8/2021 cho đến khi thi hành xong nghĩa vụ trả nợ. Mức lãi suất theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 8103LAV201903180, ngày 11/6/2019.
- Trường hợp ông Đới Tuấn X không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi Bản án/Quyết định có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng A– Chi nhánh huyện Y có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí:
+ Ngân hàng A– Chi nhánh huyện Y phải chịu 1.576.000đ (Một triệu năm trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.106.000đ (Ba triệu một trăm linh sáu nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002523, ngày 10/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho Ngân hàng A– Chi nhánh huyện Y số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 1.530.000đ (Một triệu năm trăm ba mươi nghìn đồng).
+ Bị đơn ông Đới Tuấn X phải chịu 1.576.000đ (Một triệu năm trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Y; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Hữu San |