vanban.org

Quyết định 63/2020/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Thái Từ Thuỳ T, sinh năm: 1973; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Tranh chấp bảo hiểm xã hội Thái Từ Thuỳ T - Công ty A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2020/QĐST-LĐChâu Thành, ngày 11 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tung dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03/12/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 113/2020/TLST-DS ngày 26/10/2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Thái Từ Thuỳ T, sinh năm: 1973;

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre

Bị đơn: Công ty A;

Địa chỉ: thị trấn A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn:

Ông Đặng Ngọc H, sinh năm: 1960 – Giám đốc đại diện.

Địa chỉ: thị trấn A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Đại diện uỷ quyền của công ty A: ông Võ Văn B- nhân viên tổng hợp

hành chính

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bảo hiểm xã hội B.

Địa chỉ: phường V, thành phố N, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo pháp luật của bảo hiểm xã hội B.

Ông Dương Văn T- chức vụ: Giam đốc

Người đại diện theo ủy quyền của bảo hiểm xã hội B.

Ông Lê Trường V – Trưởng phòng Thanh tra - Kiểm tra, Bảo hiểm xã hội B

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty A có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp cho người lao động là chị Thái Từ Thuỳ T với số tiền tính đến tháng 10/2020 là 50.072.996 (năm mươi triệu không trăm bảy mươi hai ngàn chín trăm chín mươi sáu) đồng (trong đó có nợ là 38.449.281 đồng và lãi chậm đóng 11.623.715 đồng)

Số tiền trên còn được tính lãi theo quy định tại Điều 122 Luật bảo hiểm xã hội tính trên số tiền, thời gian Công ty A chậm nộp.

Công ty A thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho chị Thái Từ Thuỳ T số tiền trợ cấp thôi việc là 6.654.375 (sáu triệu sáu trăm năm mươi bốn ngàn ba trăm bảy mươi lăm)đồng.

Kể từ có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng Công ty A còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suât quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí lao động sơ thẩm : Công ty A phải chịu là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn)đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được qui định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ