- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Th - Nguyễn Thị Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Th và chị Ninh Thị Ch.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YM – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Mô, ngày 03 tháng 09 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 05 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Văn Th, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn LT 2, xã YH, huyện YM, tỉnh Ninh Bình. * Bị đơn: Chị Ninh Thị Ch, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn LT 2, xã YH, huyện YM, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 08 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 08 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Th và chị Ninh Thị Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Trần Văn Th và chị Ninh Thị Ch xác định vợ chồng có 03 con chung là: Trần Quốc Th1, sinh ngày 26/6/1995; Trần Quốc L, sinh ngày 26/6/1995; Trần Hồng H, sinh ngày 2/9/2000. Hiện nay các con đều đã trưởng thành, lao động tự lập nên anh Th và chị Ch không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: Anh Trần Văn Th và chị Ninh Thị Ch thống nhất tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về công nợ: Anh Trần Văn Th và chị Ninh Thị Ch xác định vợ chồng không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí ly hôn: Anh Trần Văn Th và chị Ninh Thị Ch thống nhất thỏa thuận để anh Th nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), số tiền án phí anh Th phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0002256 ngày 14/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện YM. Anh Th được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện YM; - THADS huyện YM; - Các đương sự; - UBND xã YH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Diệu Oanh (ĐÃ KÝ) |