vanban.org

Quyết định 63/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Chị Phạm Thị Hồng Nh và anh Nguyễn Văn Th. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2020/QĐST- HNGĐTam Nông, ngày 10 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 108/2020/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm

2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng Nh, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Khu 1, xã Tề Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

Bị Đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Khu 1, xã Tề Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Chị Phạm Thị Hồng Nh và anh Nguyễn Văn Th.

2. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Phạm Thị Hồng Nh và anh Nguyễn Văn Th thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn chị Phạm Thị Hồng Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung chưa thành niên là Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 24/8/2015, anh Nguyễn Văn Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung chưa thành niên là Nguyễn Thành L, sinh ngày 03/02/2010, kể từ tháng 08/2020 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung; Về nợ và cho vay nợ; Về công sức đóng góp: Chị Phạm Thị

Hồng Nh và anh Nguyễn Văn Th đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Phạm Thị Hồng Nh tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm

năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Phạm Thị Hồng Nh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0002661 ngày 28/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Hồng Nh 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7,7a và 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự”. N¬i nhËn:

Cỡ chữ