- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích N và anh Hồ Thanh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. GÒ CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 63/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Công Đông, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bích N, sinh năm xxxx. Hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Chổ ở hiện nay: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Hồ Thanh L, sinh năm xxxx. Địa chỉ: Ấp H, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích N và anh Hồ Thanh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Hồ Thanh L thuận tình ly hôn. 2.2- Về con chung: Giao chị Nguyễn tiếp tục nuôi dưỡng 01 con chung tên Hồ Nguyễn Nhân Q, sinh ngày xx/xx/xxxx; Giao anh L tiếp tục nuôi dưỡng 01 con chung tên Hồ Nguyễn Thảo N, sinh ngày xx/x/xxxx; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị N và anh L do các bên đương sự chưa có yêu cầu. Người trực tiếp nuôi con chung, cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung. 2.3- Về tài sản chung: Không có. 2.4- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0017529 ngày 05/02/2020 của Chi Cục thi thành án dân sự huyện Gò Công Đông. Như vậy chị N được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| *Nơi nhận: - VKS huyện GCĐ; - Cc.THA Dân sự huyện GCĐ; - Các đương sự; - UBND xã P, H. GCĐ; - Lưu hồ sơ, án văn. HNGĐST. T. 09b | THẨM PHÁN Trần Quang Vũ |