- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thân Thị K và anh Lê Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị K và anh Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG TÀI TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2020/QĐST-HNGĐ | Lương Tài, ngày 24 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2020, giữa:
*. Nguyên đơn: Chị Thân Thị K, sinh năm 1996 Nơi cư trú: H – N – C– Bắc Ninh
*. Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1989; Nơi cư trú: H – N – C– Bắc Ninh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55;58;81;82;83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị K và anh Lê Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thân Thị K và anh Lê Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Lê Quốc B sinh ngày 22/8/2018 cho chị K chăm sóc nuôi dưỡng, giao con chung Lê Yến N sinh ngày 11/8/2014 cho anh T chăm sóc nuôi dưỡng, vấn đề cấp dưỡng nuôi con không đặt ra, hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về á n phí : Chị Thân Thị K tự nguyệ n nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩ m nhưng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0001664 ngày 03/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Tài, chị K đượ c hoà n lạ i 150.000đ tiề n tạ m ứ ng á n phí .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã , phường ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN ĐỨC HÃNH |