- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Nguyên Thị Ánh Tuyết - Lê Thu Ba"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 158/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc “TrAh chấp yêu cầu bồi thường dAh dự nhân phẩm”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2020/QĐST- DS | Đông H, ngày 09 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy nguyên đơn có đơn xin rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 158/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc “TrAh chấp yêu cầu bồi thường dAh dự nhân phẩm”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1955;
Địa chỉ: (Không có số nhà) thuộc ấp DoAh Đ, xã Điền Đ, huyện Đông H, tỉnh B.
Bị đơn: Bà Lê Thu B, sinh năm 1968;
Ah Lê Văn Đ;
Ah Lê Văn A;
Cùng địa chỉ: (Không có số nhà) thuộc ấp G, xã Điền Đ, huyện Đông H, tỉnh B.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đ sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại khi có trAh chấp. Bà Nguyễn Thị Ánh T khởi kiện thuộc trường hợp không nộp tiền tạm ứng án phí.
3. Đ sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh ThAh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quA hệ trAh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định trAh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: TrAh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là trAh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “trAh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quA là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quA, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quA, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (nếu có). | THẨM PHÁN Lê Thị N. Y (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quA, tổ chức, cá nhân khởi kiện |