- Tranh chấp gì? án dân sự — "CXK tranh chấp hợp đồng mua bán với A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2020/QĐST-DS | H, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 251/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông CXK – Chủ hộ kinh doanh TQM. Địa chỉ: Khóm AA, phường HP, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Ấp TN, xã VA, huyện TĐ, tỉnh Sóc Trăng. Chỗ ở hiện nay: Khóm AA, phường HP, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu. Theo văn bản ủy quyền ngày 26/5/2020. Bà Bà Huỳnh Xuân D, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp HTB, xã PT, huyện TS, tỉnh An Giang. Theo văn bản ủy quyền ngày 19/9/2019
- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí A, sinh năm 1952 Địa chỉ: Ấp TTB, xã An TA, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông CXK-Chủ hộ kinh doanh TQM yêu cầu ông Nguyễn Chí A trả số tiền 268.516.000 (hai trăm sáu mươi tám triệu năm trăm mười sáu nghìn) đồng, không yêu cầu tính lãi.
- Ông Nguyễn Chí A thừa nhận có nợ ông CXK-Chủ hộ kinh doanh TQM tiền mua thứa ăn nuôi tôm 268.516.000 000 (hai trăm sáu mươi tám triệu năm trăm mười sáu nghìn) đồng, ông A đồng ý trả.
- Buộc ông Nguyễn Chí A trả cho ông CXK-Chủ hộ kinh doanh TQM số tiền 268.516.000 000 (hai trăm sáu mươi tám triệu năm trăm mười sáu nghìn) đồng.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 6.712.900 đồng mỗi bên phải chịu một nửa do hòa giải thành, do ông A là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật. Ông CXK-Chủ hộ kinh doanh TQM đã nộp tạm ứng án phí số tiền 7.771.000 đồng (bà Lê Thị Ngọc T nộp thay) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008028 ngày 03/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí số tiền 3.356.450 đồng, hoàn lại cho ông CXK-Chủ hộ kinh doanh TQM số tiền 4.414.550 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu. 3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tài khoản 2 Điều 468 bộ Luật dân sự. 4. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện H; - CCTHADS huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Ni |