- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn Đ phạm tội Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đ…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 44/2020/HSPT ngày 03 tháng 6 năm 2020 đối với bị cáo Nguyễn Văn Đ phạm tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm a khoản 4 Điều 134 của Bộ luật hình sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2020/HSPT-QĐ | Quảng Bình, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Ngày 12 tháng 5 năm 2020, đại diện hợp pháp của người bị hại Lê Xuân H (đã chết) – ông Lê Văn H có đơn kháng cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 10/2020/HSST ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình với nội dung đề nghị Tòa án nhân dân dân tỉnh Quảng Bình xem xét lại toàn bộ Bản án sơ thẩm.
Ngày 26 tháng 6 năm 2020, ông Lê Văn H đã có văn bản về việc rút toàn bộ kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo;
Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 44/2020/HSPT ngày 03 tháng 6 năm 2020 đối với bị cáo Nguyễn Văn Đ phạm tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm a khoản 4 Điều 134 của Bộ luật hình sự năm 2015.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số 10/2020/HSST ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Đồng Hới; - CQCSĐT Công an thành phố Đồng Hới; - VKSND tỉnh Quảng Bình; - Bị cáo đại diện bị hại; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-HS: thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1). (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ). người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị. 6 năm 2017). (6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm. (7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị. bản. cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác. (11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm. Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Đức Long (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực (4) và (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của (5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng (9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn (10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng (13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của |