- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị H.Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 21 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 62/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” của những người yêu cầu:
Anh Lê Văn T, sinh năm 1991
Địa chỉ: thôn 11, xã Y, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Và chị Trương Thị H, sinh năm 1991
Địa chỉ: làng Gi, xã B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 4, Điều 6, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con ngày 13 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con ngày 13 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Văn T và chị Trương Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con:
Công nhận hai cháu Lê Thị Kiều D, sinh ngày 15/9/2014 và Lê Thị Quỳnh A, sinh ngày 15/10/2016 là con chung của anh Lê Văn T và chị Trương Thị H. Anh chị thỏa thuận anh Lê Văn T trực tiếp nuôi cháu Lê Thị Kiều D, chị Trương Thị H trực tiếp nuôi cháu Lê Thị Quỳnh A, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T và chị H có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ:
Anh Lê Văn T và chị Trương Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận chị Trương Thị H chịu toàn bộ số tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2017/0004558 ngày 18/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị Trương Thị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.H; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS h.H; - UBND xã Y; - UBND xã B, N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |