- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 06 tháng 05 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 150/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1984. HKTT: Khu 4, phường Đ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1973. HKTT: Khu 4, phường Đ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/4/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N là người nuôi con chung cháu Nguyễn Thu P, sinh ngày: 23/9/2009 và anh Nguyễn Văn L là người nuôi con chung cháu Nguyễn Văn L, sinh ngày: 06/4/2012. Chị N, anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm (§ îc trõ sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép t¹i biªn lai sè AA/2018/0001690, ngµy 18/3/2019 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè B¾c Ninh). Hoàn trả chị Nguyễn Thị N 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bắc Ninh; - Chi cục THADS thành phố Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. - UBND phường Đ. . | THẨM PHÁN Nguyễn Sỹ Khả |