vanban.org

Quyết định 63/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lý A và bà Võ Thị Như V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: ông Lý A và bà Võ Thị Như V thuận tình ly hôn. Về con chung: ông Lý A và bà Như V xác định có 01 con chung là Lý Tấn L (nam), sinh ngà y 17/5/2003, ông A giao cho bà Võ Thị Như V trự c tiế p nuôi dưỡ ng cháu L, ông Lý A cấ p dưỡ ng nuôi con chung mỗ i thá ng 1.000.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ:Lý Út;BĐ:Võ Thị Như Vân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lý A và bà Võ Thị Như V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 63/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ số: 159/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Ông Lý A, sinh năm 1967. Nơi cư trú: khu vực B, phường L, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Võ Thị Như V, sinh năm 1967 Nơi cư trú: khu vực B, phường L, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 51 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lý A và bà Võ Thị Như V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Lý A và bà Võ Thị Như V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: ông Lý A và bà Như V xác định có 01 con chung là Lý Tấn L (nam), sinh ngà y 17/5/2003, ông A giao cho bà Võ Thị Như V trự c tiế p nuôi dưỡ ng cháu L, ông Lý A cấ p dưỡ ng nuôi con chung mỗ i thá ng 1.000.000đồ ng (một triệ u đồ ng) đến khi con đủ tuổi trưởng thành . Dành quyền thăm nom , chăm só c , giáo dục con chung cho ông Lý A, không ai đượ c cản trở ông Lý A thự c hiệ n quyề n nà y .

- Về tài sản chung: ông bà không có , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung : ông bà không có , không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở chứng minh

- Về án phí: Ông Lý A tự nguyện nộp 150.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm Ông Lý A phải chịu 150.000đồ ng á n phí cấ p dưỡ ng. Chuyển tiền tạm ứng án phí ông Lý A đã nộp theo biên lai thu số 009851 ngày 17/6/2019 thành án phí hôn nhân sơ thẩ m và á n phí cấ p dưỡ ng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ