- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn tranh chấp nuôi con giữa chị Vũ Thị Q và anh Trịnh Nam D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Q và anh Trịnh Nam D . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2019/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Q ; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn QR, xã M, huyện A,, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Thôn X, Đ, xã DT, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Trịnh Nam D ; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn QR, xã M, huyện A,, thành phố Hải Phòng; nơi: Thôn X, Đ, xã DT, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Q và anh Trịnh Nam D . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Q và anh Trịnh Nam D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vũ Thị Q và anh Trịnh Nam D có 03 con chung là Trịnh Thị Kim C, sinh ngày 27-02-2001 đã trưởng thành, Trịnh Bảo N, sinh ngày 07-4-2005 và Trịnh Tiến D, sinh ngày 10-01-2013. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh D trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Trịnh Bảo N, sinh ngày 07-4-2005 và Trịnh Tiến D, sinh ngày 10-01-2013 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Q và anh Trịnh Nam D không có tài sản chung.
- Về án phí: Chị Vũ Thị Q nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Q đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 001334 ngày 19-02-2019. Hoàn trả lại chị Vũ Thị Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện VB; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS huyện VB; - TAND TP Hải Phòng; - UBND xã M, huyện A thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thƣơng Huyền |