vanban.org

Quyết định 63/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa anh Lăng Xuân H và chị Phùng Thị Thu Th.

C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Phùng Thị Thu Th được quyền tiếp tục trực tiếp nu i dưỡng và giáo dục cháu Lăng Thị Kim Ng, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2018. Anh Lăng Xuân H có trách nhiệm cấp dưỡng nu i con cùng chị Th là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa anh H và chị Th"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa anh Lăng Xuân H và chị Phùng Thị Thu Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TD
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63 /2019/QĐST - HNGĐTD, ngày 04 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lăng Xuân H, sinh năm 1987

Bị đơn: Chị Phùng Thị Thu Th, sinh năm 1990

Đều cư trú tại: Thôn Ng Th, xã ĐT, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật h n nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa anh Lăng Xuân H và chị Phùng Thị Thu Th.

2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Phùng Thị Thu Th được quyền tiếp tục trực tiếp nu i dưỡng và giáo dục cháu Lăng Thị Kim Ng, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2018. Anh Lăng Xuân H có trách nhiệm cấp dưỡng nu i con cùng chị Th là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng chẵn), từ tháng 10 năm 2019 đến khi cháu Ng thành niên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Phùng Thị Thu Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lăng Xuân H kh ng thanh toán số tiền cấp dưỡng định kỳ hàng tháng nêu trên thì anh H còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng kh ng được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu kh ng có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung kh ng ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, tài sản riêng, c ng nợ, c ng sức và đất canh tác: Hai bên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Lăng Xuân H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly h n sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Án phí ly h n sơ thẩm và án phí cấp dưỡng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002872 ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ