vanban.org

Quyết định 63/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc “Ly hôn; tranh chấp về con chung”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989. Trú tại: thôn Bà B, xã Tam X, huyện Núi T, tỉnh Quảng N. Bị đơn: Anh Phạm Huy T, sinh năm 1985. Trú tại: thôn Cây S, xã Tam D, huyện Phú N, tỉnh Quảng N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khương - Trường"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc “Ly hôn; tranh chấp về con chung”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
tßA ¸n nh©n d©n
HuyÖn phó n
tØnh qu¶ng n

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2019/QĐST-HNGĐPhú N, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc “Ly hôn; tranh chấp về con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Mỹ K, sinh năm 1994. Trú tại: khối phố Cẩm T, thị trấn Phú T, huyện Phú N, tỉnh Quảng N.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1991. Trú tại: khối phố Cẩm T, thị trấn Phú T, huyện Phú N, tỉnh Quảng N.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Các bên đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án khi thấy cần thiết.

- Hoàn trả cho chị Trương Thị Mỹ K số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003566 ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú N, tỉnh Quảng N.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND huyện Phú N;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Trình Minh Hùng tßA ¸n nh©n d©n céng hßA x· héi chñ nghÜa viÖt nam HuyÖn phó n

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc tØnh qu¶ng n

Phú N, ngày 18 tháng 4 năm 2019 Số: 62/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu L , sinh năm 1987. Trú tại: thôn Phước A, xã Tam A, huyện Phú N, tỉnh Quảng N.

- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1982. Trú tại: thôn An T, xã Tam A, huyện Phú N, tỉnh Quảng N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu L và anh Trần Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh Tđều khai không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Thu L tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị L đã nộp theo biên lai 0003490 ngày 13 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Ninh, chị Ly được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Tr êng hîp QuyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c §iÒu 6,7 vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù; Thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND huyện Phú N;

- UBND xã Tam A;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Trình Minh Hùng tßA ¸n nh©n d©n céng hßA x· héi chñ nghÜa viÖt nam HuyÖn phó n

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

tØnh qu¶ng n

Phú N, ngày 19 tháng 4 năm 2019 Số: 65/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc “Ly hôn; tranh chấp về con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989. Trú tại: thôn Bà B, xã Tam X, huyện Núi T, tỉnh Quảng N.

- Bị đơn: Anh Phạm Huy T, sinh năm 1985. Trú tại: thôn Cây S, xã Tam D, huyện Phú N, tỉnh Quảng N.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Các bên đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án khi thấy cần thiết.

- Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003538 ngày 21 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ