vanban.org

Quyết định 63/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị L và anh Bùi Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Quách Thị L và anh Bùi Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Quách Thị L xin ly hôn anh Bùi Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị L và anh Bùi Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2019/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 06 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2019/TLST/HNGĐ ngày 05/7/2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Quách Thị L - Sinh năm 1980

Địa chỉ: Thôn Yên X, xã Yên T, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Anh Bùi Văn N - Sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn Yên X, xã Yên T, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212; Các điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc Qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị L và anh Bùi Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Quách Thị L và anh Bùi Văn N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Quách Thị L và anh Bùi Văn N thống nhất có 03 con chung là cháu: Bùi Văn N2, sinh ngày 07/8/2003; Bùi Tiến L, sinh ngày 12/11/2005 và Bùi Như Y, sinh ngày 07/12/2007. Ly hôn anh N, chị L thống nhất thỏa thuận: Giao hai cháu Bùi Văn N2 và Bùi Như Y cho chị L chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên; Giao cháu Bùi Tiến L cho anh N chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh N và chị L không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị Quách Thị L và anh Bùi Văn N có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị Quách Thị L và anh Bùi Văn N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Quách Thị L và anh Bùi Văn N thống nhất: Chị L chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ đi số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000đ theo biên lai số AA/2018/0006260 ngày 05/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Trả lại cho chị L 150.000đ tiền tạm ứng án phí.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

Cỡ chữ