vanban.org

Quyết định 63/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị Kiều O và bị đơn anh Trần Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Nguyên đơn và bị đơn có 01 con chung là Trần Thụy Ngân N, sinh ngày 15/7/2000 hi n nay đ thành niên đủ khả năng lao động và nhận thức nên nguyên đơn và bị đơn không yêu cầu Toà án giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa Lê Thị Kiều O và Trần Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị Kiều O và bị đơn anh Trần Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2019/QĐST-HNGĐMang Thít, ngày 24 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 104/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kiều O, sinh năm: 1975.

Địa chỉ: p T

huy n Mang Th t tỉnh nh Long.

Bị đơn: Anh Trần Thanh T, sinh 1969.

Địa chỉ: p T

huy n Mang Th t tỉnh nh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

i c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không trái pháp luật không trái đạo đức hội

Đ hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đối ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị Kiều O và bị đơn anh Trần Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Con chung: Nguyên đơn và bị đơn có 01 con chung là Trần Thụy Ngân N, sinh ngày 15/7/2000 hi n nay đ thành niên đủ khả năng lao động và nhận thức nên nguyên đơn và bị đơn không yêu cầu Toà án giải quyết

- Tài sản chung: Không đặt ra không yêu cầu Toà án giải quyết

- ề nợ: Không đặt ra không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. ề án ph hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lê Thị Kiều O tự nguy n nộp 150 000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án ph hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ từ 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án ph mà nguyên đơn đ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Mang Th t theo biên lai thu số N00006958, ngày 08 tháng 4 năm 2019. Hoàn trả chị Oanh 150 000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng)

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hi u thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014

4 Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ