- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Th
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2019/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 29 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 99/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: B n KS,
CN, huyện MS, tỉnh Sơn La.
Nơi ở: Thôn KC, PK, huyện YC, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: B n KS, CN, huyện MS, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 22 tháng 7 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đ hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Th
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về tình c m: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn.
b. Về con chung:
Chị T và anh Th có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị L sinh ngày 29/9/2008 và cháu Nguyễn Quỳnh N sinh ngày 11/10/2010. Giao cháu Nguyễn Thị L cho chị T trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có yêu cầu khác. Giao cháu Nguyễn Quỳnh N cho anh Th trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi cháu N trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có yêu cầu khác.
Chị T, anh Th không ph i cấp dư ng nuôi con chung cùng nhau.
Sau khi ly hôn, chị T, anh Th được quyền thăm nom con; không ai được c n trở chị T, anh Th thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
c. Về tài s n chung, nợ chung vợ chồng: Chị T, anh Th không yêu cầu Tòa án gi i quyết tại thời điểm ly hôn. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp hoặc có yêu cầu của người thứ ba thì sẽ được em ét gi i quyết trong vụ án khác khi có yêu cầu.
d. Về án phí: Chị T nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đ nộp theo biên lai thu số AA/2016/0002197 ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. Chị T được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện MS; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện MS; - UBND CN; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |