vanban.org

Quyết định 63/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh Bạch Công Q II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Cháu Bạch Tố U, sinh ngày 01/5/2003. Cháu Bạch Như N, sinh ngày 04/9/2011 Sau ly hôn giao cháu Bạch Tố U cho anh Bạch Công Q, giao cháu Bạch Như N cho chị Bùi Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị A, anh Q không bê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh Bạch Công Q II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2019/QĐST-HNGĐLương Sơn, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 47/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị A - Sinh năm 1984 Trú tại: xóm M, xã B, huyện S, tỉnh Hòa Bình

- Bị đơn: Anh Bạch Công Q – Sinh năm: 1980 Trú tại: xóm M, xã B, huyện S, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh Bạch Công Q II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị A và anh Bạch Công Q thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: vợ chồng có 02 con chung:

- Cháu Bạch Tố U, sinh ngày 01/5/2003.

- Cháu Bạch Như N, sinh ngày 04/9/2011 Sau ly hôn giao cháu Bạch Tố U cho anh Bạch Công Q, giao cháu Bạch Như N cho chị Bùi Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị A, anh Q không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị Bùi Thị A và anh Bạch Công Q có quyền, nghĩa vụ thăm nuôi con sau ly hôn mà không ai được cản trở và có quyền xin thay người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật . 3. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Án phí: Chị Bùi Thị A tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000467 ngày 22/3/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, chị Bùi Thị Ân được trả lại 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ