- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch Thị Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Ngọc T và anh Huỳnh Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2019/QĐST-HNGĐ | K, ngày 05 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 220/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Ngọc T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ 6, ấp Ơ, xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn C, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Ngọc T và anh Huỳnh Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Thạch Thị Ngọc T và anh Huỳnh Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 người con chung là Huỳnh Ngọc K, sinh ngày 14/7/2017. Chị T và anh C thỏa thuận về con chung như sau: Giao cháu K cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu. Anh C được quyền thăm nom, chăm sóc con theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung. Bảo lưu quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung của các đương sự khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Chị T và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị Thạch Thị Ngọc T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0007684 ngày 12/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Hoàn trả cho chị T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện K; - CC THA DS huyện K; - UBND xã T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Diễm |