vanban.org

Quyết định 63/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2019/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 21 tháng 10 năm 2019

UY T Đ NH

C NG NHẬN

TH A THUẬN CỦA C C Đ NG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 175/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

X T TH Y:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

UY T Đ NH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Địa chỉ: Số X, phường F, quận T, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T ; Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng A.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Duy T ; Chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch chi nhánh Ngân hàng A huyện H. Theo giấy ủy quyền số 1792/QĐ-NHCS ngày 09/6/2015.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hữu T ; Chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch chi nhánh Ngân hàng A huyện H. Theo giấy ủy quyền số 08/UQ-NHCS ngày 07/01/2019.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L , sinh năm 1961.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị L , sinh năm 1962.

Cùng địa chỉ: Thôn Y, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn L và bà Võ Thị L tự nguyện đồng ý thống nhất trả số tiền nợ cho phòng giao dịch Ngân hàng A huyện H tổng số tiền là 60.205.284đồng (Sáu mươi triệu hai trăm lẻ năm nghìn hai trăm tám mươi tư đồng), trong đó tiền gốc là 42.000.000đồng (Bốn mươi hai triệu đồng), tiền lãi tính đến hết ngày 11/10/2019 là 18.205.284đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 12/10/2019, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn L và bà Võ Thị L tự nguyện thỏa thuận chịu 1.505.000đồng (Một triệu năm trăm lẻ năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng A không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm nên không phải hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ