- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng kiện đòi tiền ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2019/QĐST-DS | Chư Sê, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2019/TLST - DS, ngày 21 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần N; Địa chỉ: xx đường T, H, N; Người đại diện theo Pháp luật là ông Nghiêm Xuân T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP N.
Người đại diện theo theo ủy quyền bà Đỗ Thị Việt H – Giám đốc Chi nhánh ngân hàng TMCP N; Địa chỉ: XX, TP. P, tỉnh Gia Lai (Theo Giấy ủy quyền số 87/UQ-NHNTGL ngày 01/4/2019 của Ngân hàng Thương Mại Cổ phần N).
Bà H có văn bản ủy quyền lại cho ông Nguyễn Tấn Đ – Trưởng phòng giao dịch Chư Sê - Chi nhánh ngân hàng TMCP N. Địa chỉ: xxx, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai (Theo Giấy ủy quyền số 28/UQ-NHNTGL ngày 09/4/2019 của Ngân hàng Thương Mại Cổ phần N Chi nhánh Gia Lai)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị V; Cùng địa chỉ: Thôn M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ phải trả:
Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị V công nhận có nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân Hàng TMCP N thông qua thông qua Phòng giao dịch Chư Sê - Chi nhánh Ngân hàng TMCP N - Gia Lai số tiền nợ gốc là 550.000.000 đồng và tiền lãi là tính đến ngày 12 tháng 8 năm 2019 là 66.537.041 đồng. Tổng số tiền 616.537.041 đồng (Sáu trăm mười sáu triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn không trăm bốn mươi mốt đồng).
2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:
Thanh toán toàn bộ số tiền trên một lần vào ngày 10/9/2019.
Nếu đến thời hạn thanh toán trên mà ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị V không thanh toán hoặc thanh toán không đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất: 09/11A/NHNT ngày 09/07/2017 để thu hồi nợ.
2.3. Về án phí:
Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị V phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 14.330.740 đồng (Mười bốn triệu ba trăm ba mươi nghìn bảy trăm bốn mươi đồng) {[20.000.000 đồng + 4% X (616.537.041 đồng - 400.000.000 đồng )] : 2 } để sung vào công quỹ nhà nước.
Hoàn trả lại cho Ngân Hàng TMCP N thông qua phòng giao dịch Chư Sê - Chi nhánh ngân hàng TMCP N Gia Lai số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 13.697.000 đồng (bằng chữ: Mười ba triệu sáu trăm chín mươi bảy nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai số 0007918 ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Chư Sê.
Việc tính lãi suất và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi suất phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê; - Tòa án Tỉnh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vương Đức Phượng |